TEST THỬ NHANH SAFECARE BIO-TECH

  • QUE THỬ -CHLAMYDIA

    Giá: 19.000đ Giá KM: 16.000đ
  • QUE THỬ -MALARIA

    Giá: 17.000đ Giá KM: 14.000đ
  • QUE THỬ -PSA.CEA.AFP

    Giá: 10.000đ Giá KM: 8.000đ

    Chỉ số PSA và những cảnh báo nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến

    Đối với người bình thường, chỉ số PSA toàn phần trong máu sẽ rất thấp (dưới 4 ng/mL). Tuy nhiên, càng lớn tuổi kích thước của tuyến tiền liệt sẽ càng tăng cao.

    Chỉ số PSA là dấu ấn của ung thư tiền liệt tuyến. Cụ thể như sau:

    • Khi nồng độ PSA trong máu tăng cao, nam giới có nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến. Giá trị giới hạn để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt của chỉ số PSA toàn phần trong huyết tương ≥ 4ng/ml, độ đặc hiệu khoảng 91% và độ nhạy khoảng 21%.
    • Khi mắc ung thư tiền liệt tuyến tốc độ tăng PSA toàn phần trong máu sẽ tăng nhanh hơn bình thường. Những người có tốc độ tăng PSA toàn phần từ 0.75 ng/mL/năm trở lên sẽ có nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến cao hơn.
    • Những người có tốc độ tăng PSA < 0.75 ng/mL/năm có nguy cơ mắc bệnh tuyến tiền liệt lành tính.

    Tuy nhiên, không phải cứ có nồng độ PSA trong máu tăng cao đồng nghĩa với việc bị mắc ung thư tiền liệt tuyến. Một số tình trạng bệnh lý khác cũng có thể dẫn đến tăng nồng độ PSA trong máu như: viêm tuyến tiền liệt, Phì đại tuyến tiền liệt lành tính , bí đái phải đặt sonde niệu đạo…

    Do đó, để chẩn đoán chính xác hơn ung thư tiền liệt tuyến, người bệnh cần định lượng chỉ số PSA tự do và tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần.

    Thực tế, việc xác định tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần giúp chẩn đoán và phân biệt hiệu quả những trường hợp bị ung thư tiền liệt tuyến.

    Chỉ số PSA bao nhiêu cảnh báo nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến?
    Việc xác định tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần giúp chẩn đoán và phân biệt hiệu quả những trường hợp bị ung thư tiền liệt tuyến

    Nếu nồng độ PSA toàn phần huyết tương tăng từ 4 lên 10 ng/mL, tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần ≤ 0,15 sẽ giúp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến với độ đặc hiệu khoảng 56,5% và độ nhạy 85%.

    Đặc biệt, có khoảng 23% bệnh nhân mắc ung thư tiền liệt tuyến có tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần dao động từ 0,15-0,19. Khoảng 9% bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến có tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần ≥ 0,20.

    Để bảo vệ sức khỏe, nam giới đặc biệt là những người có độ tuổi từ 50 trở lên cần thăm khám và thực hiện những xét nghiệm cần thiết để phát hiện và điều trị ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả.

  • QUE THỬ -RUBELA

    Giá: 19.000đ Giá KM: 16.500đ

    Một số dấu hiệu và triệu chứng bao gồm :

    – Sốt nhẹ

    – Một phát ban màu hồng bắt đầu trên mặt và sau đó lan xuống thân thể và sau đó hai chân và cánh tay , một khi nó bắt đầu lây lan xuống thân thể, phát ban có thể biến mất khỏi ở mặt .

    – Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi

    – Mắt đỏ hoặc viêm

    – Đau các khớp

    – Sưng hạch bạch huyết

    Vì nhiều nguyên nhân có thể gây ra các triệu chứng tương tự, các bác sĩ sẽ cần phải chỉ dịnh các xét nghiệm để xác định chẩn đoán .

    Xét nghiệm IgM và IgG có thể được chỉ định cho một trẻ sơ sinh khi người mẹ được chẩn đoán bị nhiễm rubella trong thời gian mang thai và / hoặc khi một trẻ sơ sinh được sinh ra với dị tật bẩm sinh như điếc , rối loạn tim mạch , đục thủy tinh thể , và / hoặc bệnh hệ thống thần kinh trung ương có thể là do CRS.

    Vì kháng thể rubella IgM và IgG mất một thời gian để xuất hiện sau khi nhiễm bệnh , các xét nghiệm có thể được lặp đi lặp lại trong 2-3 tuần để xác định mức độ kháng thể ban đầu vắng mặt và để xác định xem mức độ được tăng hoặc giảm theo thời gian .

     

    Kết quả xét nghiệm có ý nghĩa :

    Ở người lớn hoặc trẻ em, không có kháng thể rubella IgG có nghĩa là người đó có thể đã không được tiếp xúc với virus rubella hoặc được tiêm phòng nhưng không được bảo vệ chống lại nó. Sự hiện diện của kháng thể IgG nhưng không có kháng thể IgM chỉ điểm tiền sử phơi nhiễm virus hoặc tiêm phòng và chỉ ra rằng người thử nghiệm được miễn dịch với virus rubella . Sự hiện diện của kháng thể IgG , nhưng không có kháng thể IgM, ở trẻ sơ sinh co nghĩa là các kháng thể IgG của người mẹ đã truyền cho em bé trong tử cung và các kháng thể này có thể bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bị nhiễm trùng rubella trong sáu tháng đầu tiên của cuộc sống. Sự hiện diện của kháng thể IgM trong một trẻ sơ sinh cho thấy em bé đã bị nhiễm bệnh trong khi mang thai bởi vì các kháng thể IgM của người mẹ không vượt qua thai nhi qua dây rốn . Sự hiện diện của kháng thể IgM , có hoặc không có kháng thể IgG , trong một đứa trẻ hoặc người lớn cho thấy một nhiễm trùng mới đây với virut Rubella

    Tuổi

    IgM

    IgG

    Giải thích

    Người lớn/trẻ em

    Dương

    Dương hay âm

    Nhiễm trùng gần đây

    Người lớn/trẻ em

    Dương

    Nhiễm trùng trước hoặc tiêm chủng, miễn dịch

    Sơ sinh

    Dương

    Nhiễm trùng bẩm sinh

    Sơ sinh

    Dương

    Miễn dịch trừ mẹ, miễn dịch thụ động cho đến sáu tháng

     

    Thỉnh thoảng, một người có thể có một kết quả xét nghiệm kháng thể rubella IgM dương tính giả bởi vì các thành phần trong thử nghiệm có phản ứng chéo với các protein khác trong cơ thể của họ . Để xác nhận kết quả IgM , bác sĩ có thể yêu cầu một thử nghiệm IgG để thiết lập một mức độ cơ bản của kháng thể và có thể lặp lại các thử nghiệm IgG lại trong 2-3 tuần để tìm kiếm một sự gia tăng đáng kể số lượng ( hiệu giá ) hiện tại , cho thấy một nhiễm trùng rubella gần đây.

  • QUE THỬ -TROPONIN

    Giá: 25.000đ Giá KM: 23.500đ
    Test thử nhanh nhồi máu cơ tim Troponin I

    Kit thử nhanh chẩn đoán nhồi máu cơ tim cTnI -cTnI One Step Troponin I Test Device – là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch, định tính phát hiện sự có mặt của kháng thể anti-cTnI trong máu toàn phần, huyết thanh hoặc huyết tương.

    Tiêu chuẩn sản phẩm

    Mẫu phẩm

    Máu toàn phần /Huyết thanh /Huyết tương

    Thời gian đọc kết quả

    Đọc kết quả trong vòng 10 phút

    Hạn sử dụng

    24 tháng bảo quản trong túi kín. 1 giờ sau khi mở túi.

     

    Bảo quản

    Nhiệt độ phòng 2 – 30oC. Tránh làm đông băng sản phẩm

    Quy cách đóng gói

    20 khay thử trong túi riêng/hộp

    20 ống nhỏ mẫu

    1 lọ dung dịch đệm 3ml

    1 Hướng dẫn sử dụng tiếng Việt

  • QUE THỬ DENGUE NS1 AG

    Giá: 28.000đ Giá KM: 24.000đ

    QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM SD Bioline DENGUE NS1 Ag

    1. Lấy dụng cụ xét nghiệm ra khỏi túi nhôm và đặt lên mặt khô, phẳng
    2. Dùng ống nhỏ giọt cung cấp trong kít thử, nhỏ 3 giọt mẫu thử vào giếng mẫu (S)
    3. Khi test thử bắt đầu hoạt động, bạn sẽ nhìn thấy màu đỏ tía dịch chuyển dọc cửa sổ đọc kết quả ở giữa dụng cụ xét nghiệm.
    4. Đọc kết quả trong vòng 15~20 phút.

    Kết quả dương tính sẽ không thay đổi khi đã được thiết lập tại 15~20 phút. Tuy nhiên, để tránh bất kỳ kết quả sai nào, không nên đọc kết quả sau 20 phút.

    Tiêu chuẩn sản phẩm: QUE THỬ DENGUE NS1 AG

    Tác dụng  Phát hiện kháng nguyên sốt xuất huyết Dengue
    Thành phần Khay thử 30
    HDSD Tiếng Việt 01
    Dung dịch đệm 01
    Mẫu thử Huyết tương , huyết thanh, máu toàn phần
    Độ nhạy 95,6 %
    Độ đặc hiệu 95.5 %
    Ngưỡng phát hiện
    Thời gian đọc kết quả 25 phút
    Hạn dùng 18 tháng
    Điều kiện bảo quản 2 – 30 độ C

     

  • QUE THỬ HBSAG

    Giá: 5.500đ Giá KM: 5.000đ

    Tiêu chuẩn sản phẩm: QUE THỬ HBSAG

    Dụng cụ đi kèm
    – Các kit thử
    – Các ống nhỏ mẫu dùng một lần
    – Các phụ kiện khác
    – Hướng dẫn sử dụng

    Dụng cụ
     không đi kèm nhưng cần có
    • Dụng cụ đựng mẫu phẩm
    • Máy li tâm
    • Thiết bị đo thời gian
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG (Xem hình minh hoạ)
    Để kit thử, mẫu phẩm, dung dịch đệm, v.v… ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi làm xét nghiệm.
    1. Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng 1 giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm..
    2. Cầm kit thử sao cho mũi tên trên kit thử chỉ hướng xuống: nhúng kit thử theo phương thẳng đứng vào mẫu phẩm (huyết thanh hoặc huyết tương) đựng trong ống nghiệm và ngâm ít nhất 15 giây. Tiếp theo, đặt kit thử trên một mặt phẳng nằm ngang không hút nước và bắt đầu tính thời gian.

    Lưu ý: 
    không nhúng kit thử sâu quá vạch tối đa (MAX line – đầu mũi tên trên que thử)
    3. Chờ đến khi các vạch đỏ xuất hiện trên kit thử. Đọc kết quả trong vòng 15 phút. Không sử dụng kết quả quá 20 phút.

    ĐỌ
    C VÀ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ (Xem hình minh hoạ)
    [Image: f13b9302e757e9c797d632ca5e34480d_41418109.hbsag2.jpg]
    DƯƠNG TÍNH*: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng ©, vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T).
    Lưu ý: Độ đậm màu đỏ của vạch kết quả (T) sẽ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ của HBsAg có trong mẫu phẩm. Vì vậy, bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả (T) cũng đều được coi là dương tính.

    ÂM TÍNH: 
    Xuất hiện chỉ một vạch chứng ©. Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T) dù đậm hay mờ.

    KẾT QỦA KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: 
    Không thấy xuất hiện vạch chứng ©. Nguyên nhân thường gặp là do lượng mẫu phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai. Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác. Nếu như tình trạng vẫn như cũ, hãy liên lạc với Đại lý phân phối để được giải đáp.
    Tác dụng Phát hiện kháng nguyên viêm gan B
    Thánh phần Khay thử 30
    HDSD tiếng Việt 01
    Dung dịch đệm 01
    Mẫu thử Huyết thanh, huyết tương, máu toàn phần
    Độ nhạy 100%
    Độ đặc hiệu 100%
    Ngưỡng phát hiện
    Thời gian đọc kết quả 15 phút
    Hạn dùng  24 tháng
    Điều kiện bảo quản 2 -30 0C
  • QUE THỬ HCV

    Giá: 8.000đ Giá KM: 7.000đ

    QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TEST NHANH ANTI HCV

    I. NGUYÊN LÝ

    Xét nghiệm nhanh anti HCV dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch in vitro để xác định định tính kháng thể kháng virus Viêm gan C.

    II. CHỈ ĐỊNH

    Bệnh nhân nghi ngờ nhiễm vi rus viêm gan

    III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Không có chống chỉ định

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người thực hiện

    – Bác sĩ Huyết học – Truyền máu

    – KTV khoa Huyết học – Truyền máu

    2. Bệnh phẩm:

    Bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương.

    – Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống serum hoặc ống EDTA

    – Ly tâm 3000 vòng/phút  trong 5 – 10 phút.

    3.Trang thiết bị, dụng cụ, sinh phẩm:

    – Máy ly tâm.

    – Pipett, đầu côn.

    – Ống nghiệm

    – Test xét nghiệm

    – Găng tay

    4. Phiếu xét nghiệm

    Giấy chỉ định xét nghiệm ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, gường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán.

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    – Dùng pipet hút huyết thanh hoặc huyết tương sang 1 ống nghiệm sạch, ghi tên hoặc đánh số thứ tự phù hợp

    – Lấy que xét nghiệm ra khỏi bao nhôm, nhúng que thử mẫu bệnh phẩm sao cho bệnh phẩm không cao quá mũi tên

    – Đợi 10 phút và đọc kết quả

    Lưu ý: Không đọc kết quả quá 30 phút, đọc kết quả nơi đủ ánh sáng

    * Kiểm tra chất lượng:

    – Kiểm tra chất lượng mẫu thử : để đảm bảo giá trị xét nghiệm, vạch control phải xuất hiện

    – Nếu vạch control không chuyển sang màu đỏ hay màu hồng test xét nghiệm này không có giá trị và cần phải thực hiện lại xét nghiệm.

    VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

    – Dương tính: 2 vạch màu hồng xuất hiện ở vùng C và vùng T

    – Âm tính: Chỉ có một vạch màu hồng xuất hiện ở vùng kiểm soát (vùng C), không có dải mầu xuất hiện ở vùng thử.

    – Không giá trị: Không có vạch màu nào hiện ở cả hai vùng C và T hoặc không có vạch ở vùng C àđiều này cho thấy lỗi của quy trình hay thuốc thử bị hỏng. Nên thử lại với que thử mới . Nếu vấn đề trên vẫn tồn tại phải ngưng sử dụng lập tức và liên hệ với nhà phân phối.

  • QUE THỬ MA TÚY – AMP

    Giá: 8.500đ Giá KM: 7.000đ

    Test thử nghiện AMP  dạng que (300ng/ml)

    Test thử dạng que hoặc khay dùng để phát hiện chất gây nghiện và các chất chuyển hóa của chúng trong nước tiểu của con người ở một nồng độ ngưỡng có thể phát hiện (cut-off).

    Tiêu chuẩn sản phẩm

    Thành phần Que thử (5mm) 50
    HDSD tiếng việt 1
    Cốc lẫy mẫu 50
    Mẫu phẩm Nước tiểu
    Độ nhạy 100%
    Độ đặc hiệu 100%
    Ngưỡng phát hiện 1000ng/ml
    Thời gian đọc kết quả 3-5 phút
    Hạn dùng 24 tháng
    Điều kiện bảo quản 2-300C

     

  • QUE THỬ MA TÚY – THC

    Giá: 8.500đ Giá KM: 7.000đ

    THC 

  • QUE THỬ MA TÚY -MET

    Giá: 8.500đ Giá KM: 7.000đ

    Test thử  MET 

    Kít thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MET dùng để định tính phát hiện chất gây nghiện Met trong nước tiểu khi nồng độ của chất này trong nước tiểu

    đạt tới giá trị giới hạn là 1000ng/mL, đủ để khẳng định đối tượng đã sử dụng chất gây nghiện Met

    Kít thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MET là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính sử dụng phương pháp dòng chảy một chiều hoạt động theo nguyên lý của phản ứng cạnh tranh.

    Met, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn giá trị giới hạn, sẽ không thể bão hòa hoàn toàn các kháng thể kháng Met (anti

    Met) của kít thử. Khi đó các kháng thể này sẽ có khả năng phản ứng với cộng hợp Met và sẽ không làm cho vạch kết quả xuất hiện cho kết quả là Dương tính.

     

     

  • Que Thử Ma Túy 4 Chỉ Số

    Giá: 30.000đ Giá KM: 26.000đ

    Test thử nhanh ytehungthinh.com là sản phẩm y tế có chất lượng cao với tất cả các sản phẩm được sản xuất, phân phối nhập khẩu chính hãng có chứng nhận ISO, FDA và tuân thủ đầy đủ theo tiêu chuẩn của hệ thống sản xuất chuẩn mực (GMP).

    Ytehungthinh.com là đơn vị uy tín chuyên cung cấp đầy đủ các test xét nghiệm, chẩn đoán nhanh và cho kết quả chính xác. Sử dụng test thử nhanh cho phòng khám & bệnh viện hoặc có thể chẩn đoán tại nhà với các bệnh thường gặp.

    Sử dụng test thử nhanh để kiểm tra:

    • test ma tuy tổng hợp
    • test thử ma túy 1 chỉ số ( MOP-MET-KTM-THC-MDMA)
    • test thử ma túy nước bọt ( 3 in 1/ 4 in 1/ 5 in 1/ 6 in 1/ …)
    • test thử Cum AB
    • test thử ROTAVIRUT
    • test thử thai
    • test thử rụng trứng
    • test thử kháng thể viêm gan B
    • test thử nhanh sốt xuất huyết
    • test thử giang mai

    Với cách sử dụng đơn giản cùng hiệu quả đem lại chuẩn xác chỉ trong thời gian ngắn, bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào kết quả của các loại test xét nghiệm, tes thử nhanh chất lượng tại  Ytehungthinh.com. Liên hệ hotline: 0961222624 / 02466552595

  • Que Thử Ma Túy 5 Chỉ Số

    Giá: 35.000đ Giá KM: 29.000đ

    Phát hiện các chất gây nghiện
    MET/THC/MDMA/MOP/COC
    trong mẫu nước tiểu ở người
    Thành
    phần
    25 test/hộp
    25 cốc đựng mẫu
    01 HDSD
    Mẫu thử Nước tiểu
    Thời gian
    đọc kết
    quả
    5 phút
    Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
    Điều kiện
    bảo quản
    2-30 độ C

  • QUE THỬ MA TÚY 7 CHỈ SỐ

    Giá: 70.000đ Giá KM: 65.000đ

    Lưu ý khi đọc kết quả

    • Có thể xảy ra trường hợp trong mẫu có 2 hoặc 3 loại ma túy cùng lúc, khi đó trên que thử sẽ có 2 hay 1 vạch màu. Khi đó ta cần căn cứ vào vị trí của vạch không xuất hiện để đọc kết quả.
    • Độ đậm màu đỏ của vạch kết quả (T) có thể khác nhau. Tuy nhiên, bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả (T) cũng đều được coi là âm tính.
    • Nếu không xuất hiện vạch đỏ nào thì que thử có thể bị lỗi cần phải thay que thử khác và kiểm tra lại quá trình thao tác.

    Lưu ý khi lấy mẫu nước tiểu

     

    • Trong một vài giờ đầu sau khi sử dụng: Ma túy đá chỉ có trong máu chưa tìm thấy trong nước tiểu.
    • Trong 24 – 96h (từ 2 – 4 ngày): Xma túy xuất hiện trong nước tiểu ít và có khả năng tìm thấy trong máu.
    • Sau 96h (4 ngày): Khó tìm thấy ma túy đá trong máu hoặc nước tiểu nếu tìm thấy thì kết quả không chính xác.
    • Để đạt được kết quả chính xác nhất quá trình lấy mẫu nước tiểu phải được giám sát chặt chẽ, mẫu thử không được pha loãng hoặc pha với bất cứ chất nào khác. Nước tiểu nên lấy ngay sau khi vừa ngủ dậy, sau khi lấy nếu chưa thử ngay được phải bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh.

    Lưu ý khi bảo quản que test

    • Chỉ xé vỏ của test ngay trước khi sử dụng.
    • Mực nước tiểu không ngập quá vạch mũi tên.
    • Không sử dụng que thử đã hết hạn.
    • Bảo quản nơi mát, tránh nhiệt độ cao.

    Dùng que thử ma túy là cách hiệu quả và đơn giản để biết được chính xác người nhà có đang sử dụng ma túy hay không, và sử dụng những loại ma túy thuộc nhóm nào để có sử dụng phương pháp cai hợp lý nhất.

    Phương pháp cai phụ thuộc xem người bệnh dùng loại ma túy nào, thời gian dùng, tinh thần phối hợp và quyết tâm cai. Từ đó sẽ có phác đồ điều trị hợp lí với từng đối tượng dùng.